Nhân dịp Ngày hội CNTT Việt-Nhật 2011, Hiệp hội Phần mềm và Dịch vụ CNTT Việt Nam (VINASA) đã chính thức công bố Danh mục nghề ngành phần mềm và dịch vụ CNTT, gồm 11 ngạch, 33 phân ngạch và 7 bậc.
Danh mục nghề là một phần trong nỗ lực của VINASA nhằm xây dựng hệ thống xếp bậc nhân sự của ngành phần mềm và dịch vụ CNTT Việt Nam, gọi tắt là VRS. Hệ thống này có mục tiêu cung cấp các tiêu chí chung phục vụ cho xây dựng tiêu chuẩn quản lý nhân sự cho doanh nghiệp. Tương tự như hệ thống tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật trong một số ngành công nghiệp khác, VRS cũng đưa ra các tiêu chí xếp bậc nhân sự theo 2 chiều: “biết,” và “làm được”. Sử dụng các tiêu chí này, doanh nghiệp có thể sắp xếp và sử dụng nhân sự một cách có hiệu quả hơn, giúp cho người lao động tự định hướng lộ trình nghề nghiệp phù hợp với năng lực của mình.
Danh mục nghề của VINASA được xây dựng dựa trên Tiêu chuẩn Kỹ năng Công nghệ thông tin (ITSS) Nhật Bản, và danh mục Chứng chỉ Châu Âu về Nghề nghiệp Tin học (EUCIP). Quy tắc phân chia bậc trình độ được áp dụng theo ITSS của Nhật Bản. Một số đặc điểm của Danh mục nghề ngành phần mềm và dịch vụ CNTT có thể nêu ra như sau:
· 7 bậc trình độ được chia thành 3 mức: sơ cấp (bậc 1, 2), trung cấp (bậc 3, 4), và cao cấp (bậc 5, 6,7). Các bậc này được mô tả vắn tắt từ “làm theo” (bậc 1) cho đến “dẫn dắt ngành” (bậc 7).
· Các phân ngạch nghề nghiệp được chia thành 3 loại: Loại có yêu cầu trình độ nhân sự từ sơ cấp đến cao cấp, loại có yêu cầu trình độ nhân sự từ trung cấp đến cao cấp, và loại có yêu cầu trình độ nhân sự từ sơ cấp đến trung cấp. Các phân ngạch chia sẻ với nhau một khung kiến thức và kỹ năng chung, nhờ đó việc chuyển ngạch của người lao động có thể thực hiện được bằng cách đối chiếu yêu cầu về kiến thức và kỹ năng ở các bậc trình độ của các phân ngạch tương ứng.
Khác với hệ thống ngạch bậc do nhà nước quy định, Danh mục nghề của VINASA không đi kèm với quy định về hệ số lương. Bậc lương cụ thể cho nhân sự sẽ do từng doanh nghiệp tự quyết định.
Danh mục nghề là một danh sách mở, sẽ được bổ sung theo nhu cầu thực tế của ngành. Mỗi doanh nghiệp có thể tự định nghĩa các phân ngạch đặc thù của mình để sử dụng cho nhu cầu riêng. VINASA sẽ dựa trên đề nghị của các doanh nghiệp để cập nhật Danh mục nghề theo định kỳ hàng năm.
Danh mục nghề của VINASA (tóm tắt)
|
STT
|
Ngạch
|
Phân ngạch
|
Bậc
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
1
|
Kinh doanh
|
Tư vấn hệ thống thông tin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tư vấn sản phẩm CNTT
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Kinh doanh qua kênh truyền thông
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Tư vấn
|
Tư vấn chuyển đổi nghiệp vụ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Tư vấn công nghệ thông tin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Tư vấn gói sản phẩm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Tư vấn triển khai hệ thống
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Kiến trúc CNTT
|
Kiến trúc ứng dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Kiến trúc hạ tầng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Kiến trúc tích hợp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Quản lý dự án
|
QLDA phát triển phần mềm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
QLDA dịch vụ hạ tầng CNTT
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13
|
QLDA thầu khoán (outsourcing)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14
|
QLDA phát triển hệ thống
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15
|
Hệ thống
|
An toàn thông tin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
16
|
Tính toán phân tán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
17
|
Mạng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18
|
Cơ sở dữ liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
19
|
Quản trị hệ thống
|
|
|
|
|
|
|
|
|
20
|
Nền tảng hệ thống
|
|
|
|
|
|
|
|
|
21
|
Ứng dụng
|
Gói sản phẩm nghiệp vụ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
22
|
Hệ thống ứng dụng nghiệp vụ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
23
|
Phát triển phần mềm
|
Phần mềm ứng dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
24
|
Phần mềm lớp giữa (middleware)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
25
|
Phần mềm nền tảng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
26
|
Kiểm thử phần mềm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
27
|
Dịch vụ khách hàng
|
Quản trị trang thiết bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
28
|
Phần mềm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
29
|
Phần cứng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
30
|
Dịch vụ CNTT
|
Quản lý hệ thống CNTT
|
|
|
|
|
|
|
|
|
31
|
Vận hành hệ thống CNTT
|
|
|
|
|
|
|
|
|
32
|
Vận hành quy trình nghiệp vụ (BPO)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
33
|
Trợ giúp từ xa
|
|
|
|
|
|
|
|